Kinh doanh online có cần nộp thuế không?

Kinh doanh online có cần nộp thuế không?

Lĩnh vực thương mại điện tử đang phát triển rất nhanh và thu hút nhiều người tham gia. Tuy nhiên nhiều người khi tham gia lại không nắm bắt được các yêu cầu, chính sách đổi với việc kê khai và nộp thuế. Tại TPHCM cơ quan chức năng từng truy thu hơn 9 tỉ đồng đối với 1 cá nhân kinh doanh qua mạng Facebook nhưng không kê khai đầy đủ doanh thu kinh doanh. Ở bài viết này hãy cùng Onshop tìm hiểu về các vấn đề thuế đối với việc kinh doanh online nhé!

1. Đối tượng phải nộp thuế

Theo Thông tư số 47/2014/TT-BCT của Bộ Công thương về quy định quản lý website thương mại điện tử (TMĐT), các đối tượng được áp dụng phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế như sau:

  • Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng.
  • Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
  • Người bán trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
  • Thương nhân, tổ chức hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử.

Các cá nhân bán hàng trực tuyến trên môi trường internet sẽ không phải đóng thuế theo thuế thu nhập doanh nghiệp (doanh thu – lợi nhuận) mà sẽ phải có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của chính phủ.

Xem thêm:
Website bán hàng là gì?
Kinh doanh nhỏ lẻ có nên xây dựng website bán hàng?
Tăng doanh thu nhanh chóng với website bán hàng

2. Đối tượng không phải nộp thuế

Các trường hợp có địa chỉ kinh doanh trên mạng không phải thực hiện đăng ký thuế bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân kinh doanh có cửa hàng, có địa chỉ cụ thể, đã đăng ký thuế, sử dụng mạng xã hội để quảng cáo cho hoạt động kinh doanh thì sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai, nộp thuế, không phải thực hiện các thủ tục đăng ký thuế.
  • Các cá nhân kinh doanh đã sử dụng mạng để kinh doanh, nay không còn tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế.

“Trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống cá nhân phải kê khai thuế nhưng không phải nộp thuế”

Như vậy, người bán hàng online là người có nghĩa vụ nộp thuế nếu có doanh thu từ bán hàng online lớn hơn 100 triệu đồng/năm.

3. Các loại thuế cần nộp và cách tính

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC người nộp thuế GTGT và thuế TNCN là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Đối tượng áp dụng:

Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Phương pháp tính thuế:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

*Doanh thu tính thuế:

  • Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  • Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.
  • Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán.

*Tỷ lệ tính thuế:

  • Tỷ lệ thuế GTGT là 1%
  • Tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%.

Lệ phí môn bài

Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP lệ phí môn bài áp dụng với hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân (gồm cả hoạt động bán hàng online) như sau:

DOANH THU/NĂM LỆ PHÍ MÔN BÀI/NĂM
Trên 500 triệu đồng 1 triệu đồng
Từ 300 – 500 triệu đồng 500.000 đồng
Từ 100 – 300 triệu đồng 300.000 đồng

Lưu ý:

  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
  • Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
  • Cá nhân, hộ kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài khi có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống (khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP).

Kết luận

Như vậy, người bán hàng online mà có thu nhập chịu thuế (doanh thu > 100 triệu đồng/năm) thì có nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí theo quy định. Tuy nhiên việc quản lý thuế đối với các cá nhân kinh doanh qua mạng sẽ thay đổi và có hiệu lực từ 1/7/2020, trong đó đã có các điều khoản sửa đổi để làm cơ sở quản lý thuế theo hình thức kinh doanh qua mạng một cách chặt chẽ hơn. Hãy luôn theo dõi để có thể cập nhật các chính sách này thường xuyên nhé.

0 0 vote
Article Rating
Share
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments