Kinh doanh online trên Facebook có phải nộp thuế không?

Kinh doanh online trên Facebook có phải nộp thuế không?

Hoạt động kinh doanh online trong thời gian gần đây rất phổ biến. Một trong những vấn đề mà nhiều chủ shop online quan tâm hiện nay là: Kinh doanh online có phải nộp thuế không? Những trường hợp như nào phải đóng thuế, Và nếu phải đóng thì sẽ là bao nhiêu và tính thuế như nào? Rất nhiều câu hỏi đã được đặt ra và để có câu trả lời thoả đáng, hãy cùng Onshop tìm hiểu vấn đề này nhé!

Câu hỏi 1: Kinh doanh online có phải đóng thuế hay không?

Theo Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC người nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Mục đích quản lý thuế đối với kinh doanh qua mạng, trong đó có Facebook chỉ nhằm đảm bảo người kinh doanh nhận thức rõ được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình chứ không phải vì tăng thu.

Hơn nữa, Theo Luật quản lý thuế, bất kì ai là công dân Việt Nam hay sinh sống tại Việt Nam, đã kinh doanh là phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Như vậy, kinh doanh online phải nộp thuế vì các chủ cửa hàng online trên Facebook cũng đã được tính là tham gia kinh doanh.

Trong thông báo của Tổng Cục Thuế, công dân Việt Nam (cư trú tại Việt Nam) có hoạt động kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế. Và nếu doanh thu bán hàng hóa trên ngưỡng doanh thu chịu thuế (ngưỡng doanh thu quy định hiện hành là từ 100 triệu đồng / năm trở lên) có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách Nhà nước. 

Kinh doanh online không cần vốn
Hướng dẫn kinh doanh hiệu quả trên Facebook cho người mới bắt đầu 2020
Kinh doanh không sợ lỗ trong mùa ncoV

Câu hỏi 2: Vậy có trường hợp kinh doanh online nào được miễn thuế không?

Các trường hợp có địa chỉ kinh doanh trên mạng xã hội không phải thực hiện đăng ký thuế bao gồm:

 + Các tổ chức, cá nhân kinh doanh có cửa hàng, có địa chỉ cụ thể, đã đăng ký thuế, sử dụng mạng xã hội để quảng cáo cho hoạt động kinh doanh thì sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai, nộp thuế, không phải thực hiện các thủ tục đăng ký thuế.

 + Các cá nhân kinh doanh đã sử dụng mạng xã hội để kinh doanh, nay không còn tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế.

 “Trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống cá nhân phải kê khai thuế nhưng không phải nộp thuế” – Cục Thuế nêu rõ. Điều này có nghĩa là, chỉ những người bán hàng online mà có thu nhập chịu thuế (doanh thu > 100 triệu đồng/năm) thì mới có nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí theo quy định. Trong năm nếu quy mô kinh doanh người nộp thuế có thay đổi thì thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh theo quy định hiện hành.

Câu hỏi 3: Các loại thuế phải nộp?

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thuế thu nhập cá nhân là các khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
  • Lệ phí môn bài: Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

– Thuế trực thu: là loại thuế mà cá nhân nộp thuế thu nhập về khoản tiền kiếm được do sức lao động, tiến cho thuê tài sản, tiền thu được từ cổ phiếu hay lãi suất. Các doanh nghiệp nộp thuế lợi tức được tính theo mức lợi nhuận có thể bị đánh thuế của họ sau khi đã trừ đi chi phí. Các doanh nghiệp cũng thay mặt cho những người làm công cho họ nộp tiền đóng góp vào bảo hiểm quốc gia.

– Thuế gián thu: là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Nguồn thu nhập thuế gián thu quan trọng nhất là thuế giá trị gia tăng (VAT). Trên thực tế đó là thuế đánh vào hàng bán (khác với thuế tiêu thụ được thu vào điểm bán hàng cuối cùng, đối với người tiêu dùng thì VAT được thu ở những giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất).

– Thuế định ngạch: là đánh một lượng cố định vào tất cả các đối tượng thu của sắc thuế. Ví dụ: thuế cầu đường, lệ phí sử dụng dịch vụ sân bay

Thuế môn bài là một trong những thuế bạn phải nộp khi kinh doanh online
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có): Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.
  • Thuế bảo vệ môi trường (nếu có): Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

Câu hỏi 4: Cách tính các loại thuế

Theo Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC số tiền thuế khi bán hàng online được tính theo phương pháp khoán. Cụ thể:

Đối tượng áp dụng:

Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Công thức xác định thuế:

Thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp được tính theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó,

Doanh thu tính thuế:

– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

– Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

– Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán.

Tỷ lệ tính thuế:

Bán hàng online là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa có tỷ lệ thuế GTGT là 1%; tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%.

Lệ phí môn bài

Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP lệ phí môn bài áp dụng với hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân (gồm cả hoạt động bán hàng online) như sau:

Doanh thu/năm Lệ phí môn bài phải nộp/năm
Trên 500 triệu đồng 01 triệu đồng
Từ 300 – 500 triệu đồng 500.000 đồng
Trên 100 – 300 triệu đồng 300.000 đồng

Lưu ý:

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm;

– Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

– Cá nhân, hộ kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài khi có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống (khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP).

Như vậy, bán hàng online mà có thu nhập chịu thuế (doanh thu > 100 triệu đồng/năm) thì có nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí theo quy định.

Có thể bạn quan tâm >>> Chia sẻ kinh nghiệm bán hàng online trên Facebook

0 0 votes
Article Rating
Share
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments